Nhà đất không sổ muốn thừa kế lại thì phải như thế nào ?

Đăng ngày 04/04/2020

Thực trạng ở khắp trên đất nước ta vẫn còn rất nhiều hộ gia đình có nhà đất không sổ vì nhiều yếu tố và lí do khác nhau. Nếu họ vẫn đang ở thì không sao nhưng họ lại muốn làm thừa kế lại cho con thì liệu luật pháp có quy định được phép hay không ? Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này thông qua bài viết sau .

Thứ 1: Người lập thừa kế cần phải có 1 số loại giấy tờ liên quan đến mảnh đất đó để làm điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu ( xem chi tiết các loại giấy tờ bên dưới ). Và mảnh đất ( hay nhà ) đó đáp ứng được điều kiện thừa kế thì sẽ được làm thừa kế.

Thứ nữa là người làm thừa kế phải đáp ứng đủ các điều kiện theo luật mới nhất

Thứ 2: Người nhận thừa kế cần phải khai nhận di sản thừa kế mảnh đất ( nhà ) chưa có sổ đỏ đó tại Phòng công chứng, sau khi có kết quả sẽ tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014.

Theo luật thừa kế

Theo Điều 631 Bộ Luật Dân sự, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Ngoài ra, nếu tài sản để thừa kế là quyền sử dụng đất thì người lập di chúc còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.

Cụ thể, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất được phép để lại thừa kế mảnh đất đó khi đảm bảo được các điều kiện sau:

– Mảnh đất đó có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
– Đất không có tranh chấp
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
– Trong thời hạn sử dụng đất: do đất chưa có sổ đỏ nên nếu muốn lập di chúc cho người thừa kế, mảnh đất đó phải đảm bảo không có tranh chấp, trong thời hạn sử dụng và quan trọng nhất là đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng.

Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu

Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất cần có 1 trong số các giấy tờ sau đây:

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước CHXHCN Việt Nam
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993
– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất
– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993
– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật
– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

Theo điều 630 Luật thừa kế đất đai

Di chúc hợp pháp thì người làm di chúc cần phải có đủ các yêu tố sau :

– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép.

– Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

– Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự.

– Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Xem thêm: , ,
0899.15.1919