9 trường hợp xây dựng không cần xin Giấy phép xây dựng từ 1/1/2021

Đăng ngày 23/06/2020

Kể từ ngày 1/1/2021 sẽ có 9 trường hợp xây dựng không cần xin Giấy phép xây dựng như hiện nay nữa. Đây là tin vui đối với rất nhiều người bởi mỗi lần cá nhân xây dựng hay sửa sang nhà cửa phải làm thủ tục đi xin Giấy phép xây dựng rất phiền hà. QH vừa qua đã tán thành sửa đổi bổ sung 1 số điều trong Luật xây dựng, sẽ có 9 trường hợp xây dựng không cần xin giấy phép như sau

Giấy phép xây dựng
Giấy phép xây dựng đã được cấp

9 trường hợp không cần xin giấy phép xây dựng

Mọi người cùng tìm hiểu kĩ các trường hợp này để nếu gia đình mình mà xây dựng hay sửa chữa nhà cửa trong tương lai sẽ biết là cần phải đi xin Giấy phép xây dựng hay không ?

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan T.Ư của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan T.Ư của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại điều 131 của luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn phòng, chống cháy, nổ;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý

Tóm tắt

Với các cá nhân xây dựng nhà cửa dưới 7 tầng, hay nhà cấp 4 ở khu vực nông thôn – miền núi – hải đảo ở khu vực không có quy hoạch thì không phải xin Giấy phép XD. Sửa chữa, cải tạo nhà thuộc khu vực không có yêu cầu kiến trúc; phù hợp QH đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt

Còn nếu không thuộc 9 trường hợp ở trên thì cá nhân hay tổ chức muốn xây dựng hay sửa chữa công trình bắt buộc phải xin Giấy phép xây dựng. Quy trình như dưới đây :

Bộ HS xin Giấy phép xây dựng

– Đơn đề nghị xin cấp phép xây dựng

1 Mẫu đơn đề nghị cấp GPXD

– Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (hoặc tệp tin chứa bản chụp chính)
– Bản sao bản vẽ kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng, bao gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mắt cắt đứng của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200; bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200).


Bản vẽ xin giấy phép xây dựng thể hiện đầy đủ các thành phần

– Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận (đối với công trình xây chen có tầng hầm).
– Bản cam kết đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề của chủ đầu tư (áp dụng với công trình xây dựng có công trình liền kề).

Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

– Bước 1: Nộp hồ sơ tại phòng quản lý đô thị thuộc UBND nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin giấy phép xây dựng.

– Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ đề nghị bổ sung, nếu đã đầy đủ sẽ viết giấy biên nhận cho người sử dụng đất.

– Bước 3: Người sử dụng đất tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả theo quy định.

Thời gian giải quyết hồ sơ là từ 21-30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong khoảng thời gian này, người sử dụng đất được cấp 1 giấy phép sơ bộ để hoàn thiện hồ sơ thiết kế thi công nhà.

Xem thêm thay đổi trong Luật nhà đất được áp dụng từ đầu năm 2020 theo bài viết bên dưới

Điều chỉnh một số chính sách theo Luật nhà đất có hiệu lực từ năm 2020

 

 

Xem thêm: , , ,
0899.15.1919